月美Yuèměi | 很多人都說臺灣有不少有名的小吃。 Hěn duō rén dōu shuō Táiwān yǒu bù shǎo yǒumíng de xiǎochī. Rất nhiều người nói Đài Loan có không ít món ăn vặt nổi tiếng. | |
明華Mínghuá | 是啊!牛肉麵、小籠包、臭豆腐都很好吃。 Shì a! Niúròu miàn, xiǎolóngbāo, chòu dòufu... dōu hěn hǎochī. Đúng vậy! Mì bò, bánh bao súp, đậu phụ thối... đều ăn rất ngon. | |
月美 | 你最喜歡吃什麼? Nǐ zuì xǐhuān chī shénme? Chú thích ăn món nào nhất? | |
明華 | 牛肉麵。牛肉好吃,湯也好喝。 Niúròu miàn. Niúròu hǎochī, tāng yě hǎohē. Mì bò. Thịt bò ăn ngon, nước dùng uống cũng ngon. | |
月美 | 這麼好吃,我很想吃。 Zhème hǎochī, wǒ hěn xiǎng chī. Ăn ngon như vậy, cháu rất muốn ăn. | |
明華 | 我知道一家有名的牛肉麵店,我們一起去吃,怎麼樣? Wǒ zhīdào yì jiā yǒumíng de niúròu miàn diàn. Wǒmen yìqǐ qù chī, zěnmeyàng? Chú biết một quán mì bò nổi tiếng. Chú cháu mình cùng đi ăn, thế nào? | |
月美 | 太好了! Tài hǎo le! Quá tuyệt luôn! | |
明華 | 我們明天去。一定要點大碗的。 Wǒmen míngtiān qù. Yídìng yào diǎn dà wǎn de. Ngày mai chúng ta đi. Nhất định phải gọi bát to nhé. |
月美 | 昨天晚上那家餐廳的菜很好吃,可是有一點辣。 Zuótiān wǎnshàng nà jiā cāntīng de cài hěn hǎochī, kěshì yǒu yìdiǎn là. Món ăn ở nhà hàng tối qua ăn rất ngon, nhưng hơi cay. | |
安同Āntóng | 我也怕辣,所以我喜歡自己做飯。 Wǒ yě pà là, suǒyǐ wǒ xǐhuān zìjǐ zuòfàn. Tớ cũng sợ cay, nên tớ thích tự nấu ăn. | |
月美 | 你做飯做得怎麼樣? Nǐ zuòfàn zuò de zěnmeyàng? Cậu nấu ăn thế nào? | |
安同 | 我做得不好。妳會做飯嗎? Wǒ zuò de bù hǎo. Nǐ huì zuòfàn ma? Tớ nấu không ngon. Cậu biết nấu ăn không? | |
月美 | 會。我的甜點也做得不錯。 Huì. Wǒ de tiándiǎn yě zuò de búcuò. Biết. Món tráng miệng của tớ làm cũng không tệ. | |
安同 | 我最喜歡吃甜點。妳可以教我嗎? Wǒ zuì xǐhuān chī tiándiǎn. Nǐ kěyǐ jiāo wǒ ma? Tớ thích ăn món tráng miệng nhất. Cậu có thể dạy tớ không? | |
月美 | 好的,這個週末,你到我家來。 Hǎode, zhè ge zhōumò, nǐ dào wǒ jiā lái. Tất nhiên rồi, cuối tuần này, cậu đến nhà tớ. | |
安同 | 好啊!謝謝妳。 Hǎo a! Xièxie nǐ. Đồng ý luôn! Cảm ơn cậu. |
| Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
這碗牛肉麵有一點辣。 | Zhè wǎn niúròu miàn yǒu yìdiǎn là. | Tô mì bò này hơi cay. |
那支手機有一點貴。 | Nà zhī shǒujī yǒu yìdiǎn guì. | Chiếc điện thoại đó hơi đắt. |
他的房子有一點舊。 | Tā de fángzi yǒu yìdiǎn jiù. | Nhà anh ấy hơi cũ. |
| Cấu trúc | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|
| V + 得 + adj | 你做得很好。 Nǐ zuò de hěn hǎo. | Bạn làm rất tốt. |
| V + O + V + 得... | 你做饭做得真好吃。 Nǐ zuòfàn zuò de zhēn hǎochī. | Bạn nấu ăn thật ngon. |
| O + S + V + 得... | 飯,他做得真好吃。 Fàn, tā zuò de zhēn hǎochī. | Cơm, anh ấy nấu thật ngon. |
| Phủ định | 他做甜點做得不好。 Tā zuò tiándiǎn zuò de bù hǎo. | Anh ấy làm món tráng miệng không ngon. |
| Loại | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|
| Khẳng định | 陳小姐會做飯。 Chén Xiǎojiě huì zuòfàn. | Cô Trần biết nấu ăn. |
| Phủ định | 他的媽媽不會做飯。 Tā de māma bú huì zuòfàn. | Mẹ của anh ấy không biết nấu ăn. |
| Câu hỏi | 你會不會說中文? Nǐ huì bú huì shuō Zhōngwén? | Bạn biết nói tiếng Trung không? |
| Đều | 他們兄弟姐妹都會游泳。 Tāmen xiōngdì jiěmèi dōu huì yóuyǒng. | Anh chị em của họ đều biết bơi. |
| Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
他這個週末到臺灣來。 | Tā zhè ge zhōumò dào Táiwān lái. | Cuối tuần này anh ấy tới Đài Loan. |
王先生明天不到臺北來。 | Wáng Xiānsheng míngtiān bú dào Táiběi lái. | Ông Vương ngày mai không đến Đài Bắc. |
你妹妹到不到臺灣來? | Nǐ mèimei dào bú dào Táiwān lái? | Em gái bạn có đến Đài Loan không? |
我們要到哪一家? | Wǒmen yào dào nǎ yì jiā? | Chúng ta sẽ đến chỗ nào? |
Dùng 有一點 để đánh giá nhẹ về món ăn hoặc đồ vật.
Hoàn thành câu với cấu trúc V + 得 + đánh giá.
Hoàn thành câu trả lời về khả năng.
Sắp xếp lại từ hoặc điền vào chỗ trống.
Xếp hàng trước các quầy đồ ăn ven đường là cảnh quen thuộc ở Đài Loan. Các quầy ăn thường mở cửa kinh doanh vào những thời gian địa điểm cố định. Miễn là đồ ăn được bán tại đó tươi, rẻ và ngon, bạn chắc chắn sẽ thấy có một hàng dài xếp hàng trước quầy bất kể thời tiết như thế nào.
Với một chút hao hụt nhỏ trong ví, bạn có thể mua món bao tử ngon miệng, bánh kếp hành lá, bánh bông lan hay há cảo chiên. Không có gì ngạc nhiên khi hầu hết mọi người đều phải xếp hàng dài trên các góc phố.
Những người bán hàng rong rất phổ biến ở Đài Loan. Đó là những gì còn sót lại từ những phiên chợ của nông dân và những lễ hội chùa chiền của một xã hội nông nghiệp trong quá khứ.
Ngày nay, những người bán hàng rong được nhìn thấy ở những điểm du lịch, khu dân cư, chợ ngoại ô, xung quanh khu thương mại, trên các hành lang có mái che, trên đường phố, bên ngoài các địa điểm thi, và trong các lễ hội chùa. Mặt hàng họ bán rất đa dạng, từ hàng hóa hằng ngày cho đến quà lưu niệm.